Home » Nghiệp vụ bảo vệ » Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp

Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp

Năm 2001 Nhà nước đã ghi nhận nghề dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp là một nghề như mọi nghề khác trong xã hội và được các văn bản pháp luật quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chung của lực lượng bảo vệ.

Xem thêm: Bản Chất Của Công Tác Bảo Vệ Chuyên Nghiệp >>>

Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp

Đối với lực lượng bảo vệ có 02 chức năng chính đó là tham mưu và tổ chức thực hiện.

1.1 Chức năng Tham mưu:

Các Công ty dịch vụ bảo vệ hoặc đơn vị phụ trách công tác bảo vệ có trách nhiệm đề xuất phương án, kế hoạch, nội dung, biện pháp bảo vệ cho cấp trên, lãnh đạo chủ quản quyết định cho sát, đúng. Để tham mưu tốt lực lượng bảo vệ phải làm tốt công tác nắm tình hình toàn diện có liên quan đến ANTT trong ngoài Mục tiêu. Muốn nắm tình hình và đề xuất sát đúng thì CBNV cần phải có kiến thức, kinh nghiệm và khả năng tổng hợp.

Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp

1.2 Chức năng tổ chức thực hiện

Trên cơ sở phương án , kế hoạch, nội dung, biện pháp bảo vệ mà cấp trên, lãnh đạo chủ quản phê duyệt, lực lượng bảo vệ phân công cán bộ thực hiện. Việc thực hiện có thể trực tiếp và có thể phối hợp với các lực lượng khác cùng thực hiện.

2. Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ

  • Nắm tình hình khảo sát thực tế trong ngoài Mục tiêu, để xây dựng các phương án bảo vệ (phương án tổng thể cho từng Mục tiêu hoặc cho những việc đột xuất).
  • Xây dựng hoặc đề nghị điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy  chế liên quan đến công tác bảo vệ tại mỗi Mục tiêu (Các nội quy, quy chế phải được Lãnh đạo chủ quản ký ban hành để thực hiện).
  • Phân công bố trí lực lượng cho từng ca trực, vị trí trực và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí theo phương án chi tiết.
  • Phối hợp với các tổ chức quần chúng CBNV chủ quản trong Mục tiêu để tổ chức xây dựng các phong trào an ninh, phổ biến tuyên truyền việc thực  hiện các nội quy, quy chế của Mục tiêu và pháp luật của Nhà nước.
  • Kiểm tra đôn đốc việc chấp hành kỷ luật lao động, nội quy, quy chế của công ty, phát hiện những trường hợp vi phạm, đề xuất biện pháp xử lý.
  • Phối hợp với đơn vị khách hàng, công an, chính quyền địa phương giải quyết, xử lý những việc liên quan đến công tác bảo vệ tại Mục tiêu hoặc địa bàn có Mục tiêu.
  • Quản lý bộ đàm, công cụ hỗ trợ.
  • Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy.
  • Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, tài sản, hàng hóa ra vào, đi lại trong Mục tiêu.
  • Khi có sự việc xẩy ra phải có tổ chức bảo vệ hiện trường xử lý tình huống xẩy ra tại hiện trường (bảo vệ hiện trường, lập biên bản sự việc, biên bản tạm giữ người, tang vật có liên quan nếu có và báo cáo lãnh đạo chủ quản, cấp trên và công an nơi gần nhất.

3. Quyền hạn:

  • Tiến hành xác minh những vụ việc, con người nghi vấn có liên quan đến an ninh trật tự xẩy ra trong mục tiêu.
  • Chỉ huy các cấp hoặc phụ trácg mỗi Mục tiêu có quyền yêu cầu các đơn vị hoặc CBNV trong Mục tiêu thi hành các biện pháp cần thiết để ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu có thể xẩy ra, đang đe dọa an toàn đến tài sản của Mục tiêu. Ngay sau khi xử lý xong phải báo cáo cho cấp trên, lãnh đạo chủ quản biết và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
  • Cán bộ chỉ huy đội, tổ bảo vệ có quyền tham gia đề xuất ý kiến với cấp trên về một số công việc nội bộ liên quan đến công tác bảo vệ như: Thực hiện chế độ chính sách đối với CBNV bảo vệ, nhận xét chọn đề bạt cán bộ chỉ huy.
  • Kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, tài sản, hàng hóa, hóa đơn, chứng từ ra vào, đi lại trong mục tiêu theo nội quy, quy chế của mục tiêu.
  • Bắt người phạm tội quả tang và dẫn giải đến cơ quan công an gần nhất để xử lý. Trường hợp phạm tội quả tang là CBNV Chủ quản xẩy ra trong phạm vi bảo vệ của mục tiêu thì ngoài việc bắt quả tang, thu giữ và lập biên bản thu giữ người, tang vật chứng thì lực lượng bảo vệ phải báo cáo cho lãnh đạo chủ quản trước khi dẫn giải đến cơ quan công an.
  • Khi bắt người phạm tội quả tang có quyền khám xét ngưới để thu giữ vũ khí, tài liệu…

II.    BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ BẢO VỆ

1.    Biện pháp hành chính:

–    Kịp thời xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hệ thống nội quy, quy chế liên quan đến công tác bảo vệ.
–    Phát huy hiệu lực pháp chế các quy định của Nhà nước về công tác bảo vệ.
–    Quản lý hành chính về trật tự xã hội như: Kiểm tra CBNV, đăng ký khách hàng làm việc, ngủ lại qua đêm tại Mục tiêu.
–    Quản lý chất cháy,nổ, độc hại.
–    Quản lý vũ khí.
2.    Biện pháp quần chúng
–    Tổ chức các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ Quốc.
–    Xây dựng các hạt nhân cơ sở của phong trào trong CBNV của đơn vị chủ quản.
–    Xây dựng nội dung tự quản về an ninh, tài sản, trật tự an toàn trong từng bộ phận lao động tại Mục tiêu thông qua chỉ đạo của đơn vị chủ quản.
–    Thông qua quần chúng để phát hiện hiện tượng, vụ việc tiêu cực trong CBNV hoặc các phần tử xấu ngoài Mục tiêu.
–    Giáo dục, răn đe những đối tượng có sai phạm nghiêm trọng.
3.    Biện pháp tuần tra canh gác
–    Phân công, bố trí giờ ca trực, đảm bảo việc tuần tra canh gác, kiểm soát người, phương tiện ra vào mục tiêu.
–    Kiểm tra kiểm soát người, phương tiện, tài sản, hàng hoá, nguyên vật liệu ra vào Mục tiêu. Các hệ thống điện, PCCC.
–    Phân công cán bộ chỉ huy từng ca trực (ca trưởng) và thường xuyên phối kết hợp chặt chẽ giữa các vị trí trong ca trực để đảm bảo an toàn và xử lý các tình huống nếu có xẩy ra.

Trách nhiệm của các Công ty dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp

Trách nhiệm của các Công ty bảo vệ chuyên nghiệp là tập huấn cho nhân viên bảo vệ hiểu rõ, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình khi thực hiện nhiệm vụ đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật trong đó có nghị định 96/2016/NĐ-CP, đồng thời góp phần giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.